Phân biệt vi xử lý CPU Core i qua từng thế hệ của Intel

Phân biệt vi xử lý CPU Core i qua từng thế hệ của Intel

Nếu nói tới máy tính thì ai cũng từng nghe qua máy tính i3, i5, i7 hay máy tính Pentium, Dual Core. Nhưng có ai biết sự khác nhau giữa i3-4160 với i3-6100 không?. Cũng là core i3 mà tại sao lại có số hiệu khác nhau?. Các nhà sản xuất CPU bỏ ra hàng tỷ đô la vào mảng quảng cáo để mọi người đếu biết tới thế hệ core i3, i5, i7, nhưng lại dành quá ít thời gian để giải thích cho mọi người ý nghĩa cũng như các số hiệu đi theo CPU đó. Làm cho mọi người lầm tưởng rằng i3 nào cũng như nhau. Vì vậy hôm nay Mạnh Kiên Computer sẽ nêu ra các thế hệ CPU để khách hàng hiểu và phân biệt được chúng để tránh bị tiền mất tật mang khi đi mua máy tính mới.

1/ Nehalem (Thế hệ đầu)

Kiến trúc Nehalem trên Core i được Intel thiết kế để thay thế kiến trúc Core 2 cũ, Nehalem vẫn được sản xuất trên quy trình 45nm. Với Core i thế hệ Nehalem, Intel lần đầu tiên đã tích hợp công nghệ Turbo Boost cùng với Hyper Threading (công nghệ siêu phân luồng – HT) trên cùng một con chip giúp tăng hiệu năng đáng kể so với các thế hệ chip xử lý trước.

CPU thế hệ đầu sẽ có ký hiêu như i3 – 520M, i5 – 282U,….

2/ Sandy Bridge (Thế hệ thứ 2)

Sandy Bridge là người kế nhiệm kiến trúc Nehalem. Kiến trúc Sandy Bridge sử dụng quy trình 32 nm nhưng so với Nehalem GPU(nhân xử lý đồ họa) với CPU (bộ vi xử lý trung tâm) đã cùng được sản xuất trên quy trình 32 nmcùng nằm trên một đế. Thiết kế này giúp giảm diện tích và tăng khả năng tiết kiệm điện nhờ CPUGPU sẽ sử dụng chung bộ nhớ đệm

Thế hệ CPU Core I đời cũ (Thế hệ 1) dành cho máy tính Laptop và desktop được kí hiệu bằng 3 chữ số kèm theo hậu tố (ví dụ 520UM), trong khi CPU Core i trên nền tảng Sandy Bridge sẽ được kí hiệu bằng 4 chữ số và kèm theo hậu tố (ví dụ i3 – 2820QM, i5 – 2520U).

3/ Ivy Bridge (Thế hệ thứ 3)

So với Sandy Bridge, Ivy Bridge của Intel đã sử dụng quy trình sản xuất mới 22 nm và sử dụng công nghệ bóng bán dẫn 3D Tri-Gate. Quy trình sản xuất mới giúp giảm diện tích đế mà vẫn tăng đáng kể số lượng bóng bán dẫn trên CPU.

Ivy Bridge còn tích hợp sẵn chip đồ họa hỗ trợ DirectX 11 như HD 4000, có khả năng phát video siêu phân giải và xử lý các nội dung 3D.

Về cơ bản, các chip Ivy Bridge khi lên kệ sẽ vẫn có tên thông dụng là Core i3, Core i5 hoặc Core i7 (thế hệ thứ ba). Để nhận diện một một mẫu máy sử dụng Ivy Bridge, người ta dựa vào số “3” sau dấu gạch ngang trong tên chip.

VD: i5 – 3670S, i7 – 3550. Các bạn sẽ để ý đến số 3 sau dấu gạch nối. Số 3 được hiểu là thế hệ thứ 3 của dòng CPU Core i. Nó sẽ khác CPU Core thế hệ 2 như i5 – 2333s,… được bắt đầu bằng số 2 sau gạch nối.

4/ Haswell (Thế hệ thứ 4)

Thế hệ chip xử lý Haswell được tập trung vào những thiết bị “2 trong 1”. Intel đã giảm kích thước vi xử lí Core cho phép sản xuất những mẫu Ultrabook mỏng hơn, mà còn giúp cho ra đời những thiết bị 2 trong 1 (hay còn gọi là thiết bị lai giữa laptop và tablet) mỏng hơn. Chip quản lý nhiệt trên Haswell cũng giúp các thiết bị Ultrabook chạy mát mẻ hơn.

Tương tụ, bạn có thể phân biết dòng CPU Core thế hệ thứ 4 bằng cách nhìn vào số 4 trước dấu Gạch. VD: i5 – 4670S, i7 – 4550K.

5/ Broadwell (thế hệ thứ 5)

Broadwell chính là phiên bản thu nhỏ của Haswell, nói là phiên bản thu nhỏ nhưng đây không phải là kích thước vật lý của con chip mà là sự thu nhỏ của các bóng bán dẫn tạo nên bộ não CPU.

Intel Broadwell sử dụng bóng bán dẫn có kích thước 14 nm, gần bằng 1 nửa so với Haswell và chỉ bằng 1/5 so với thế hệ đầu tiên. Intel tự hào cho biết Broadwell hoạt động hiệu quả hơn Haswell 30%, có nghĩa nó tiêu thụ điện ít hơn 30% nhưng mang đến hiệu năng cao hơn khi ở cùng một tốc độ xung nhịp

Cách nhận dạng

• Intel Core i3 – 50xxU51xxU
• Intel Core i5 – 52xxU; 53xxU/53xxH
• Intel Core i7 – 55xxU; 56xxU; 57xxHQ; 58xxHQ; 59xxHQ.

6/ Skylake (thế hệ thứ 6)

Skylake là vi xử lí của Intel chạy trên tiến trình 14nm như Broadwell. CPU Skylake sử dụng socket LGA1151 mới, nghĩa là sẽ không tương thích với các bo mạch chủ LGA1150 đang được sử dụng cho các bộ xử lý thế hệ thứ 4 (Haswell) và thứ 5(Broadwell). Skylake hỗ trợ bộ nhớ RAM DDR4, nghĩa là RAM DDR3 xem như đã hết thời. CPU Skylake nhanh hơn khoảng 10% so với Core i7-4790K, 20% so với Core i7-4770K và 30% so với Core i7-3770K. So với CPU thế hệ 4 (Haswell) thì Skylake nhanh hơn không đáng kể, nhưng với những ai đang dùng CPU thế hệ 3 (Ivy Bridge) thì đáng để suy nghĩ

7/ Kabylake (thế hệ thứ 7)

Tiếp theo thế hệ CPU Skylake, Intel đã chính thức ra mắt dòng CPU thế hệ thứ 7 của mình với tên mã Kaby Lake. Đây vẫn là dòng CPU được sản xuất trên công nghệ 14nm của Intel, nhưng đã được cải tiến đáng kể về hiệu năng xử lý đồ họa và tiết kiệm điện năng.

Intel cho biết, các CPU Kabylake sẽ tập trung rất nhiều vào khả năng xử lý đồ họa, đặc biệt là video với độ phân giải 4K, các video 360 độ và công nghệ thực tế ảo. Đồng thời hiệu năng xử lý các ứng dụng cũng được tăng lên 12%, còn hiệu năng duyệt web cao hơn 19% so với Skylake.

Công nghệ 14nm được sử dụng để tạo ra các CPU Kabylake này được Intel cải tiến, và gọi là tiến trình 14nm+

Intel cũng tiết lộ thế hệ CPU mới này sẽ hỗ trợ tối đa cho các game thủ, với khả năng xử lý đồ họa mạnh hơn gấp 5 lần những chiếc PC ra mắt cách đây 5 năm. Đặc biệt là những chiếc laptop mỏng nhẹ cũng sẽ có khả năng xử lý những tựa game có yêu cầu khả năng xử lý đồ họa cao, như Overwatch

8/ Cannonlake (thế hệ thứ 7)

Intel tại CES 2017 cho biết thế hệ CPU kế tiếp của họ sẽ có tên Cannon Lake và được ứng dụng tiến trình 10nm. Intel chưa công bố bất cứ thông tin chi tiết nào về thế hệ chip xử lý mới nhưng con chip 10nm đầu tiên của họ được kỳ vọng về hiệu năng, pin tốt, đỡ nóng hơn… so với ít nhất là 3 thế hệ chip hiện tại.

 

Share this post

Trả lời

Hỗ trợ trực tuyến
1
Chào bạn! Cảm ơn bạn đã ghé thăm trang Web của chúng tôi. Xin vui lòng nhấn nút bắt đầu để trò chuyện với sự hỗ trợ của chúng tôi.

Bắt đầu